Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn học tiếng hoa cơ bản

mọi người biết gì về sự khác nhau giữa 争斗 và 斗争?

Mình đảm bảo 1 điều rằng đã có không ít mọi người bị 2 từ này làm cho mơ hồ khi học tiếng Trung ? Nếu như bạn không đào sâu vào tìm hiểu nó thì nhất định sẽ không biết chúng có điểm gì giống và khác nhau , cách sử dụng như thế nào và trong trường hợp nào Có khả năng thay thế cho nhau , trường hợp nào thì không thể thay thế cho nhau? Vì vậy bài Ngày hôm nay mình sẽ mổ xẻ ra cho các bạn cùng xem 2 từ này rốt cuộc có gì khác nhau để khi gặp lại nó mọi người sẽ không dùng sai nữa. 争斗 —— 斗争. Nhìn chung thì 2 từ này đều chỉ sự mâu thuẫn với nghĩa tranh giành, đấu tranh… 如:在我们的社会上不存在着黑暗的势力,我们要与他们斗争到底。 rú : zài wǒ men de shì huì shàng bù cún zài zhe hēi àn de shí lì , wǒ men yào yu tāmen zhēng dòu / dòu zhēng dào dǐ . Trong xã hội của chúng ta không thể tồn tại những thế lực đen tối được , chúng ta phải đấu tranh với chúng đến cùng. 如:因为房子有问题,两家人又斗争/争斗起来了。 rú : yīn wèi fáng zi yǒu wèn tí , liǎng jiā rén yòu dòu zhēng / zhēng dòu qǐ lái le . Bởi vì căn phòng có vấn đề mà 2 nhà l...

绝望 và 失望 khác nhau như thế nào?

Tiếp theo là Học cách phân biệt giữa 绝望 và 失望 những các bạn nhé! Có ai thấy 2 từ này khó phân biệt không? Mình đã từng dùng sai từ này trong bài kiểm tra đấy nhưng khi biết rõ bản chất của 2 từ này rồi mình đã tỉnh để sử dụng 2 em nó đúng tình huống, trường hợp. học tiếng hoa hằng ngày , mọi người hay lầm tưởng phần phân biệt từ nói chung và hai từ 绝望 và 失望 nói riêng rất khó, nhưng thực ra rất dễ. Chúng ta chỉ cần tích lũy kiến thức dần dân là ok rồi mà! Mình dám chắc sau khi bạn học kỹ bài này nếu có gặp lại 2 em nó thì sẽ không mắc phải sai lầm như mình đâu. 绝望——失望。 jué wàng — shī wàng . 2 từ này đều động từ có nghĩa là mất đi niềm tin và hy vọng, đều có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ. 如:看到儿子不听劝告,一意孤行,母亲真的失望/绝望。 rú : kàn dào ér zi bù tīng quān gào , yī yì gū xíng , mǔ qīn zhēn de shī wàng / jué wàng . Nhìn thấy con trai không chịu nghe theo lời khuyên cứ khư khư cố chấp làm theo ý mình , mẹ cảm thấy thật thất vọng. 如:已经找了一天了,所有想到的地方都去过了,都没有找到自己丢失的东西,小王感到非常失望/绝望。 rú :...

bí quyết dùng của 信赖 — — 信任 — — 相信

Dù làm bất kỳ việc gì bạn cũng cần phải có niềm tin vào chính bản thân vào đời sống này nhé! dạy tiếng hoa cơ bản cũng vậy, khi mới khởi đầu có phần hơi khó nhưng chỉ cần mọi người có ý chí , có niềm tin rằng chính bản thân sẽ làm được thì không có điều gì Có khả năng ngăn được bước chân mọi người tới bục vinh quang. Thế nhưng chỉ tin chính bản thân vẫn chưa đủ đâu , hãy đặt niềm tin cả vào người khác nữa nhé vì sống là để yêu thương. các bạn có tin vào một vài tri thức mình viết cho bạn hay không? mọi người tin các bài hoc tieng trung của mình là chuẩn nhất không? Nếu như tin thì bây giờ chúng ta hãy cùng nhau học 1 bài liên quan đến niềm tin nhé đó là phân biệt phương pháp dùng cảu 3 từ 信赖 — — 信任 — — 相信. Còn nếu không tin thì bạn vẫn hãy cứ học đi rồi bạn sẽ tin mình thôi. Trước tiên , bạn phải biết 3 từ này đều có nghĩa thể hiện lòng tin , không có 1 chút nghi ngờ nào. Có thể dùng với người và tổ chức nào đó… 如:你应该信赖 / 信任 / 相信她。 rú : nǐ kě yǐ xìn lài / xìn rèn / xiāng xìn tā...

Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung Hoa ( P5 )

Một vài các bạn có thấy các câu khẩu ngữ này rất hay và thường gặp trong giáo tiếp tiếng Trung không? Trình độ nâng cấp lên cao thì càng hay Cũng như càng khó vì thế hãy học tiếng Trung Hoa đều đều mỗi ngày các mọi người nhé , sắp đạt đến độ lão luyện rồi đấy. (就)更不用说了。( jiù ) gèng bú yòng shuō le . Biểu thị nhận rõ ra được điều gì / tình huống gì hoặc nhận rõ ra cái kết luận nào đó là đương nhiên. 如:他连自己的衣服都懒得洗,(就)更不用说帮别人洗了。 rú : tā lián zì jǐ de yī fu dōu lǎn de xǐ , ( jiù ) gèng bú yòng shuō bāng bié rén xǐ le . Đến quần áo của mình anh ta còn lười giặt nữa là nói đến giặt hộ quần áo người khác. 如:这道题老师都想了半天,(就)更不用说那些学生了。 rú : zhè dào tí lǎo shī yě xuang le bàn tiān , ( jiù ) gèng bú yòng shuō nà xiē xué shēng le . Cái chủ đề này đến Thầy giáo còn phải nghĩ cả ngày nói gì đến đám học sinh kia chứ. 给。。。点儿颜色看看。Gěi ….. diǎnr yán sè kàn kan . Biểu thị muốn trừng phạt , dạy dỗ nghiêm khắc đối phương. 如:这回我非给你点儿颜色看看,不然,你都忘了姓什么了。 rú : zhè huí wǒ fēi gěi nǐ diǎnr yán sè...

Diễn đạt cách thức cổ vũ khích lệ hay nhất trong tiếng Trung Quốc (P2)

cuộc sống không phải lúc nào cũng phẳng lặng , trải thảm đỏ hoa hồng cho chúng ta mà nó luôn chứa đựng các mặt sóng ngầm thất bại . Có con đường vinh quang nào không phải đi xuyên qua thất bại để đứng được trên bục của sự thành công đâu. Học tiếng Trung cũng vậy , mọi người phải biết đi qua cái khó để đến với đam mê , ước mơ của mình. các lúc thất bại như vậy hãy thức tỉnh bản thân vực lại tinh thần để tiếp tục bước tiếp nhé. Bài hôm này mình xin gửi đến tiếp cho các bạn cách diễn đạt cổ vũ , khích lệ hay nhất trong tiếng Trung Hoa phần 2 đặc biệt dành riêng cho các bạn nào đang thất bại trong quá trình học tiếng Hoa . Bài trước phương pháp diễn đạt cổ vũ khích lệ hay nhất trong tiếng Trung phần 1 một vài các bạn học thuộc chưa ý nhỉ? Bài nay hay hơn bài trước đấy vì có 1 số câu thành ngữ và khẩu ngữ thường gặp nhất trong tiếng Trung còn cụ thể như thế nào thì mời bạn cùng học. 失败是成功之母。shī bài shì chéng gōng zhī mǔ . Thất bại là mẹ thành công. 如:别难过,失败是成功之母嘛!这次接受了教训,下次肯定没问题。 rú ...

Làm sao để so sánh 2 từ do dự 踌躇 và 犹豫 ?

Khi học tiếng Trung gặp 2 từ này mọi người có biết chúng có các điểm giống và khác biệt gì không? Hãy tham khảo ngay bài dưới đây để kịp thời phát hiện xem mình đã hiểu hết về chúng hay chưa nhé. Có khá nhiều người không biết về một vài điều dưới đây lắm? Còn bạn thì sao? 踌躇 ( chóu chú ) —— 犹豫(yóu yù )2 từ này giống nhau ở chỗ: đều có nghĩa là do dự , chần chừ , không đưa ra được chủ ý. 如:在是否投资买下这座别墅的问题上,老张一直踌躇 /犹豫不定。 rú : zài shì fǒu tóu zī mǎi xià zhè zuò bié shù de wèn tí shàng , lǎo Zhāng yì zhí chóu chú / yóu yù bú dìng . Về cái vấn để liệu có mua được toà biệt thự này để đầu tư hay không , lão Trương vẫn do dự không quyết. 如:看着他踌躇 / 犹豫的样子,我劝他早点儿下决心。 rú : kàn zhe tā chóu chú / yóu yù de yàng zi , wǒ quàn tā zǎo diǎnr xià jué xīn . Nhìn cái dáng vẻ chần chừ do dự của nó , tao khuyên nó mau sớm đưa ra quyết tâm. Đều có cách dùng là động từ và tính từ. 如:小王踌躇 / 犹豫的半天,最后终于选择报考河内大学。 rú : xiǎo Wáng chóu chú / yóu yù de bàn tiān , zuì hòu zhōng yú xuǎn zé bào kǎo hé nè...

Học cách sử dụng của 难为 và 为难

2 từ này nó chỉ đảo vị trí cho nhau thôi à thế nhưng không biết nghĩa của nó cũng có đảo hay không ý nhỉ? cách thức sử dụng của nó liệu có giống nhau hay không ý nhỉ? mọi người đã biết bí quyết phân biệt 2 từ này hay chưa? Nếu như chưa biết thì chúng ta cùng học về cách thức sử dụng của 难为 và 为难 nhé! 难为:nán wéi và 为难:wéi nán là 2 từ đều có nghĩa là chỉ sự gây khó dễ , lamg khó khăn cho… và đều có thể làm động từ. 如:我决定辞职了,因为我的上司经常有意为难 / 难为我。 rú : wǒ jué dìng cí zhí le , yīn wèi wǒ de shàng sī jīng cháng yǒu yì wéi nán / nán wéi wǒ . Tôi quyết định từ chức rồi bởi vì cấp trên của tôi luôn có ý làm khó dễ cho tôi. 如:孩子太小了,还理解不了这么复杂的题目,就不再为难 / 难为他了。 rú : háizi tài xiǎo le , hái lǐ jiě bù liǎo zhè me fù zá de tí mù , jiù bú zài wéi nán / nán wéi tā le . Thằng bé nó còn nhỏ , vẫn chưa hiểu được cái đề bài phức tạp này , đừng có làm khó cho nó nữa. Nhưng mỗi từ lại có cách sử dụng trong những trường hợp khác nhau: 为难 ( wéi nán ): làm khó xử , gây khó dễ.. Có nghĩa là làm kh...

Diễn đạt cách bảo đảm hot nhất trong tiếng Hoa

Đôi khi có các chuyện xảy ra người khác sẽ không tin vào một vài gì chúng ta nói. Ở trong hoàn cảnh như vậy bạn phải làm thế nào đề lấy lại lòng tin của các bạn ?Làm sao để có cơ hội bảo đảm với họ rằng các bạn trong sạch , vô tội? Nếu như bạn chưa biết thì hãy tham khảo ngay bài viết của mình dưới đây ngay đi vì đây đều là bộ sưu tập các câu thề thốt , bảo đảm hot nhất trong tiếng Trung Quốc của giới trẻ hiện giờ đấy. 你就放心好了。nǐ jiù fàng xīn hǎo le . Dùng để bảo đảm với người khác rằng mọi chuyện không có vấn đề gì , không cần phải quá lo lắng. 如:张老板,你就放心好了,货明天肯定到。 rú : Zhāng lǎo bǎn , nǐ jiù fàng xīn hǎo le , huò míng tiān kěn dìng dào . Ông chủ Trương , ông yên tâm đi , hàng ngày mai nhất định sẽ đến nơi. 如:你就放心好了,我不会骗你的。 rú : nǐ jiù fàng xīn hǎo le , wǒ bú huì piàn nǐ de . Mày yên tâm đi , tao không lừa mày đâu mà lo. 我向你包票。wǒ xiàng nǐ bāo piào . Diễn tả sự việc nhất định đã nắm chắc trong tay , cam đoan với đối phương. 如:我向你打包票,这件事三天以内一定完成。 rú : wǒ xiàng nǐ dǎ...

Một số câu tiếng Trung Quốc phổ biến khi đi xe lửa , tàu hoả

Khi đi du lịch sang Trung Quốc thì hãy thử 1 lần ngồi tàu hoả , xe lửa của nước đó xem thử xem cảm giác ra sao những các bạn nhé! Nhưng trước tiên muốn đi du lich bằng tàu hoả , xe lửa thì cần phải hoc 1 số câu tiếng Trung phổ biến khi đi chứ. Ở bài viết này mình sẽ gửi tới các bạn một vài mẫu câu tiếng Trung Quốc phổ biến nhất khi đi du lịch bằng tàu hoả sang Trung Quốc . Hãy học kỹ trước chuyến đi dày cảu mọi người nhé! Mỗi ngày có mấy chuyến đi Bắc Kinh? 每天有几列火车到大北京? Měi tiān yǒu jǐ liè huǒ chē dào dá Běi Jīng ? Đoàn tàu này đi về đâu? 这列火车到哪去? zhè liè huǒ chē dào nǎr qù ? Đoàn tàu kia từ đâu về? 那列火车从哪来? nà liè huǒ chē cóng nǎr lái . Đây là toa số 3 phải không? 这十三号列车,对吗? zhè shì sān hào liè chē , duì ma ? Đây là vé tàu của tôi. 这是我的车票。 zhè shì wǒ de chē piào . Xin chỉ giúp tôi người phụ trách xe. 请告诉我车箱负责同志。 Qǐng gào sù wǒ chē xiāng fù zé tóng zhì . Tôi muốn đổi chỗ ngồi có được không? 我想换座位可以吗? wǒ xiǎng huàn zuò wè kě yǐ mā ? Ga tới là ga gì? ...

Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung ( P6 )

Khẩu ngữ thông dụng trong tiếng Trung thì có phần nhiều , cái này không phải trong 1 , 2 buổi là các bạn Có thể biết hết được mà nó sẽ được tích luỹ trong suốt quá trình học tiếng Trung Quốc của các bạn . Vì thế mỗi ngày mình sẽ gửi đến một vài các bạn 1 số câu khẩu ngữ phổ biến trong tiếng Trung Hoa nhé. Bài hôm này sẽ là phần 6 của chuyên đề khẩu ngữ phổ biến tiếng Hoa . Cố gắng học nhé! 1. 实话告诉你(吧). shí huà gào sù nǐ ( ba ). Dùng khi trực tiếp biểu tỏ rõ với đối phương thái độ hoặc mục đích của mình. 如:实话告诉你,我们今天来要钱的,如果你再不换,咱们法庭上见。 rú : shí huà gào sù nǐ , wǒ men jīn tiān lāi yào qián de , rú guǒ nǐ zài bù huán , zánmen fǎ tíng shàng jiàn . Tao nói thẳng cho mày biết , hôm nay tao đến để đòi tiền , nếu nư mày vẫn không trả thì chúng ta gặp nhau tại toà. 如: A:你今天是怎么了?好像心里有事啊? B:实话告诉你吧,我想向你借点儿钱。 rú : A : nǐ jīn tiān zěnme le ? hǎo xiàng xīn lǐ yǒu shì ā . B : shí huà gào sù nǐ ba , wǒ xiǎng xiàng nǐ jiè diǎnr qián . A : Mày hôm nay làm sao đấy? Hình như có tâm sự g...

Biểu lộ lời xin lỗi hay nhất trong tiếng Trung Quốc

Trên Thế giới không có người nào là hoàn hảo , toàn diện về mọi mặt mà thực ra nếu có người hoàn hảo thì cũng không thể nào làm vừa lòng phần lớn mọi người . trong đời sống chúng ta không tránh được những việc sẽ làm sai với người khác những điều đó không đáng trách nếu như ta biết nói lời xin lỗi chân thành. Vậy theo mọi người thế nào mới được gọi là thực lòng xin lỗi? các bạn đã biết những câu xin lỗi nào hay trong tiếng Trung rồi? Trong bài này xin gửi đến bạn 1 số câu bày tỏ lời xin lỗi hay nhất trong tiếng Trung . Hãy tham khảo để mở rộng tri thức của bản thân nhé! 算我说错了,你别介意。Suàn wǒ shuō cuò le , nǐ bié jiè yì . Thể hiện sự miễn cưỡng thừa nhận việc mà bản thân làm là sai và tỏ ý biểu đạt xin lỗi đối phương. 如:好好好,别吵了,算我说错了,你别介意,行不? rú : hǎo hǎo hǎo , bié chǎo le , suàn wǒ shuō cuò le , nǐ bié jiè yì , xíng bù ? Thôi được rồi , đừng có cãi nhau nữa , coi như tao nói sai, mày đừng có để đụng, được không? 难为你了。Nán wéi nǐ le . Biểu thị sự áy náy với đối phương về 1 phương...

Tìm hiểu cách phân biệt 打算,计划,考虑

Khi học tiếng Trung những bạn sẽ thường bị vấp phải các từ có nghĩa giống nhau , thậm chí chúng còn có 1 số cách thức dùng giống nhau , bổ sung cho nhau. các lúc nư vậy nếu như không được phân biệt cụ thể , kỹ lưỡng thì rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai vì vậy các mọi người cần phải đề phòng với những từ đó để không chúng đánh lừa trong các bài thi. Bài học tiếng Hoa Hôm nay mình sẽ giúp một vài bạn phân biệt 3 từ có cùng 1 nghĩa như nhau là tính toán trước, dự định trước , có kế hoạch trước đó là 打算,计划,考虑. Đã có bao nhiêu các bạn bị 3 từ này đánh lừa rồi nào? Có bao nhiêu các bạn Có khả năng phân biệt rõ cách thức sử dụng của chúng? hiện nay chúng ta cùng nhau phân tích xem nhé! 打算 ( dǎ suàn ) : tính toán , suy tính….. Có nghĩa là lên kế hoạch, dự tính trước cho 1 việc nào đó. Thường mang tân ngữ là động từ hoặc 1 mệnh đê đằng sau 如:我打算再学两年中文。 rú : wǒ dǎ suàn zài xué liǎng nián zhōng wén . Tao tính sẽ học tiếng Trung thêm 2 năm nữa. 如:去不去中国留学,他还没打算好。 rú : qù bú qù zhóng gu...

Ngữ pháp tiếng Trung: 看 và 见 khác biệt như thế nào?

看 và 见 là 2 từ rất đơn giản dù là người mới học tiếng Trung nhưng khó ai ngờ được nó lại có các cách dùng oái oăm như thế nào và dễ nhầm như thế nào. Đã có không ít các bạn vì không hiểu hết 2 từ này mà thường sử dụng sai cả trong văn nói và văn viết. Vậy các bạn đã thực sự nắm rõ bản chất và phương pháp dùng của 2 từ này chưa? Nếu chưa thì Ngày hôm nay chúng ta thử xem nó có gì không giống nhau nhé! 见(jiàn ): thấy , xem, hiện ra, gặp , nhì.. Động từ 见 có nghĩa là trông thấy, gặp . 如:见朋友(jiàn péng yòu ): gặp bạn bè, 见客人(jiàn k rén ): gặp khá… 如: 刚才我见他去图书馆了。 rú : gāng cái wǒ jiàn tā qù tú shū guǎn le . Vừa nãy tao trông thấy nó vào thư viện rồi. 见 có nghĩa là tiếp xúc, gặp phả Thường dùng với các hiện tượng tự nhiên như gió, ánh sáng, điện ,mưa , nước…. 如:这种花儿要经常见太阳。 rú : zhè zhǒng huār yào jīng cháng jiàn tài yáng . Loài hoa này phải thường xuyên được tiếp xúc với án sáng mặt trời. Còn có nghĩa là thấy ra , hiện ra. 如:这个孩子的个儿又见高了。 rú : zhè ge hái zi de gēr yòu jiàn g...

Ngữ pháp tiếng Trung Phân biệt sự khác nhau giữa 没 và 不?

Cả 没 và 不 đều có nghĩa là ” không ” và trong bài học tiếng hoa căn bản nào chúng đều xuất hiện ít nhất là 1 lần. Có khả năng nói 2 từ này ngày nào cũng đụng mặt với chúng mỗi khi chúng ta hoc tieng Trung . Nhưng bạn đã thực sự thông thạo về bí quyết sử dụng của 2 từ này chưa? Tuy chúng đều có nghĩa là ” không” nhưng sử dụng không phải lúc nào cũng giống nhau đâu nhé. rõ ràng các bạn muốn biết thì hãy đọc bài ở dưới nhé! ”不” ( bù ) : không thường dùng để phủ định những sự việc trong hiện tại và tương lai hoặc những sự thật hiển nhiên. VD: 我累了,我不想去! wǒ lèi le , wǒ bù xiǎng qù ! Tôi mệt rồi , tôi không muốn đi nữa. 他不来! tā bù lái : Nó không đến đâu. (hiện tại) 今天不下雨。 Jīn tiān bú xià yǔ : Hôm nay không mưa(hiển nhiên) 我明天不会去看电影。 wǒ míng tiān bú huì qù kàn diàn yǐng Ngày mai tôi sẽ không đi xem phim đâu (tương lai) ”没” ( méi ) : không dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ. VD: 昨天晚上我没洗澡就去睡觉了。 zuó tiān wǎn shàng wǒ méi xǐ zǎo jiù qù shuì jiào le . Tối...

Điểm danh 30 câu tiếng Trung ngắn phổ biến nhất

Hôm nay trung tâm tiếng Trung chinese sẽ cùng các bạn điểm danh 30 loại câu ngắn tiếng Trung Quốc phổ biến thường gặp nhất trong giao tiếp hàng ngày nhé. Học những mẫu câu như thế này rất hay và dễ nhớ lắm đấy vì vậy hãy siêng năng học tiếng Trung vào nhé. 1. Tuyệt đối không phải 绝对不是。Juéduì bú shì。 2. Bạn có đi cùng tôi không? 你跟我一起去吗? Nǐ gēn wǒ yìqǐ qù ma? 3. Bạn chắc chứ? 你能肯定吗? Nǐ néng kěndìng ma? 4. Sắp tới chưa? 快到了吗? Kuài dàole ma? 5. Nhanh nhất có thể 尽快。Jìnkuài。 6. Tin tôi đi 相信我。Xiāngxìn wǒ。 7. Hãy mua nó买下来! Mǎi xià lái! 8. Mai gọi điện thoại cho tôi nhé 明天打电话给我。Míngtiān dǎ diànhuà gěi wǒ 9. Bạn nói chậm một chút được không? 请您说得慢些好吗? Qǐng nín shuō de màn xiē hǎo ma? 10. Đi theo tôi 跟我来。Gēn wǒ lái。 11. Chúc mừng 恭喜恭喜。Gōngxǐ gōngxǐ。 12. Hãy làm đúng 把它做对。Bǎ tā zuò duì。 13. Bạn tưởng thật à? 你当真? Nǐ dàngzhēn? 14. Bạn thường gặp anh ấy không? 你经常见到他吗? Nǐ jīngcháng jiàn dào tā ma? 15. Bạn hiểu không? 你明白了吗? Nǐ míngbái le ma? 16. Bạn cần không? 你要吗? Nǐ yào ma? 1...

Từ vựng 33 thứ âm thanh trong tiếng Trung

Có bạn nào đã từng nghe thấy tiếng tim mình lạc nhịp khi cảm nắng 1 ai đó chưa ý nhỉ? Mình đố những mọi người biết tiếng hắt xì hơi, tiếng trứng cho vào chảo rán , tiếng nước canh trào ra khỏi nồi lửa… trong tiếng Trung Hoa đọc như thế nào đấy? hớ hớ hỏi ra thì mới biết 99% những mọi người đều không biết những từ này trong tiếng Trung đọc và viết như thế nào. Bài tiếng hoa vỡ lòng Ngày hôm nay mình sẽ giới thiệu tới một vài bạn 33 thứ âm thanh thường gặp trong đời sống hàng ngày nhất. Đọc mà xem , hay và thú vị lắm đấy. 1.tiếng dây thừng đứt 绳子断了的响声: 圪崩 gēbēng 2.tiếng trứng cho vào chảo rán 开锅煮鸡蛋的响声: 圪答 gēdá 3.tiếng sấm 打雷时的响声: 忽笼 hūlóng 4.tiếng bước chân xuống cầu thang 下楼梯的脚步声: 圪登 gēdēng 5.tiếng ợ nấc khi no 打饱嗝儿的响声: 圪喽 gēlou 6.tiếng xào đậu 炒豆子的响声: 坷啪 kěpā 7.tiếng khóa cửa 锁门时的响声: 黑此 hēicǐ 8.âm thanh đi bộ trên đường đất bùn khi tròi mưa 雨天在泥水里走路的声音:黑此 hēicǐ 10. tiếng nhảy xuống nước 跳水时的响声: 扑通 pūtōng 11.tiếng trượt ngã 滑倒时的响声: 扑差 pūchà 12. tiếng cười giòn tan 清脆的笑声: 圪...

26 tục ngữ bằng tiếng Trung Quốc hay và hot

Cuối tuần rồi chúng ta học gì hiện giờ đây nhỉ? Đổi chút nắng chút gió để cuộc đời nở hoa nào , Ngày hôm nay chúng ta cùng xem 26 câu tục ngữ Việt Nam trong tiếng Hoa đọc và viết thế nào nhé! Đây đầu là các câu mà thường hay mọi người vẫn hay được dùng , chúng ta cũng phải bắt kịp thời đại để mở rộng tri thức nhỉ. 1. Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁 wèi rén zuò jià 2. Lấy chồng theo chồng 嫁 鸡 随 鸡 , 嫁 狗 随 狗 jià jī suí jī jià gǒu suí gǒu 3. Lạ nước lạ cái 人 地 生疏 ; 人生 路 不 熟 rén dì / de shēngshū rénshēng lù bú / bù shú 4. Làm bộ làm tịch 装模做样 zhuāngmózuòyàng 5. Làm chơi ăn thật 垂 手 而 得 chuí shǒu ér dé / de / děi 6. Làm dâu trăm họ 为人作嫁 ( 众口难调 ) wèirénzuòjià zhòngkǒunántiáo 7. Làm khách sạch ruột 得了面皮 餓了肚皮 ài liǎo / le miàn pí é liǎo / le dùpí 8. Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一 劳 永 逸 yī láo yǒng yì 9. Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水 qīngtíngdiánshuǐ 10. Làm như gãi ngứa 不痛不痒 bù tòng bù yǎng 11. Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt n...

Một số từ trái nghĩa trong tiếng Trung Hoa

Từ trái nghĩa tiếng Trung hay phản nghĩa giúp các bạn học tiếng Trung dễ dàng và đơn giản hơn. Học một từ có thể nhớ được hai từ thật đơn giản phải không nào. Chúng ta cùng tìm hiểu những từ trái nghĩa trong tiếng Trung nào. 1. dài 长/ ngắn短 cháng/ duǎn 2. già 老 trẻ 年轻 lǎo/ niánqīng/ 3. nhiều 多/ ít少 duō/ shǎo 4. lớn大 / nhỏ小 dà/ xiǎo 5. cao(高) / thấp(低) gāo / dī 6. nhanh快 / chậm慢 kuài / màn 7. mới 新 / cũ旧 xīn / jiù 8. rộng宽 / hẹp 窄 kuān / zhǎi 9. tốt好 / xấu坏 hǎo / huài 10. vui (mừng, sướng)高兴 ,开心 / buồn烦闷 gāoxìng, kāixīn / fánmen 11. bình tĩnh 冷静 / căng thẳng紧张 lěngjìng / jǐnzhāng 12. no 饱—- đói 饿 No (bǎo)—- đói (è) 13. cuối (末)sau(后)/ trước(前) Cuối (mò) sau (hòu) / trước(qián) 14. đẹp (xinh)漂亮,美丽 – đẹp trai 帅 xấu 丑 Đẹp (xinh) piàoliang, měilì / đẹp trai /shuài/ xấu /chǒu 15. nóng热 lạnh (rét )冷 rè / lěng 16. sạch干净 bẩn脏 gānjìng / zàng 17. khoẻ mạnh健康 mập béo胖 ốm (gầy)瘦 Khoẻ mạnh jiànkāng mập béo /pàng/ ốm (gầy) /shòu 18. tròn (圆)/ Vuông(方)...

Loạt Thành – Ngạn – Tục ngữ hay nhất trong tiếng Hoa

Nếu nói về Thành – Ngạn – Tục ngữ thì học không hết , nhiều bát ngát biển cả luôn ý vì thế mỗi ngày chúng ta tích trữ từng chút từng chút một nhé một vài tình yêu. Thôi thì mình ” của ít lòng nhiều” mong những các bạn nhận cho. Sau này mình sẽ cố gắng ” của nhiều hơn ” và ” lòng cũng nhiều hơn ” nữa để gửi đến một vài bạn những tiếng hoa căn bản hay thật là hay nhé! 1 quà/của ít lòng nhiều 千里送鹅毛 / 礼轻情意重 Qiānlǐ sòng émáo/ lǐ qīng qíngyì zhòng 2 ma cũ bắt nạt ma mới 旧欺新 Jiù qī xīn 3 không có lửa làm sao có khói 无风不起浪 Wúfēngbùqǐlàng 4 giận cá chém thớt 恨鱼剁砧 Hèn yú duò zhēn 5 dám làm dám chịu 敢做敢当 Gǎn zuò gǎndāng 6 tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 才脱了阎王 / 又撞着小鬼 Cái tuōle yánwáng/ yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ 7 đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn 大难不死就有后福 Dà nàn bùsǐ jiù yǒu hòu fú 8 kẻ tám lạng ,người nửa cân 铢两悉称 Zhū liǎng xī chèn 9 ếch ngồi đáy giếng 鼠目寸光 Shǔmùcùnguāng 10 đổ dầu vảo lửa 火上加油 Huǒshàngjiāyóu 11 hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不吃子 Hǔ dú bù chī zi 12 chết đi sống lại 死去活来...

Học các từ tiếng Trung hằng ngày vẫn hay gặp nhất

Ngày hôm nay mình có ý định gửi đến một vài các bạn 1 số từ tiếng Trung Quốc hằng ngày luôn luôn gặp , nó không theo 1 chủ đề nào cả , chỉ đơn giản là ngày nào cũng đập vào mắt mọi người là một vài từ này vì thế mình đã tổng hợp lại và gửi đến những các bạn hoc tieng Trung nói chung và đặc biệt đối với các các bạn mới khởi đầu học nói riêng. Bài Ngày hôm nay đều là một vài từ cơ bản nhất , các các bạn chỉ cần học kỹ nó ngay từ đầu thì sau này sẽ tránh đôi khi sử dụng sai. Vì thế hãy cố gắng học để trở thành siêu cao thủ tiếng Trung Hoa nhé! Chúc các mọi người học tốt. Trợ từ 「介詞」 được đặt ở đầu câu 1: Chỉ Thời Gian: 从(cóng):Từ ~ ( Điểm khởi đầu trong thời gian) 到(dào):Đến ( Mức đến trong thời gian) 离(lí):Từ ~ đến ( Khoảng cách chênh lệch giữa hai điểm thời gian ) 在(zài):Tại ~, vào lúc ( thời gian ) 当(dāng):Vào lúc, khi ( Thời điểm phát sinh sự việc ) 2: Địa điểm, phạm vi: 从(cóng):Từ ~ ( Điểm xuất phát ) 到(dào):Đến ~ ( Điểm đến )=to 离(lí):Từ ~ đến ~ ( khoảng cách chênh ...