Bài đăng

Cùng học ngữ pháp tiếng Trung căn bản (P2) : Hình dung từ

Tiếp nối bài trước, Hôm nay chúng ta sẽ cùng làm quen một khái niệm mới trong học tiếng hoa giao tiếp cơ bản : Hình dung từ tiếng Trung . Mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho những các bạn tự học tiếng Trung Hoa online ! Định nghĩa – Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. – Phân loại: Hình dung từ miêu tả hình trạng của người hay sự vật: 高,小,大,高,短 Hình dung từ miêu tả tính chất của người hay sự vật: 对,错,骄傲,坚强, 好,坏 Hình dung từ miêu tả trạng thái của một động tác, hành vi: 快,慢,顺利,紧张 Đặc điểm ngữ pháp cần chú ý – Phía trước hình dung từ có thể thêm các phó từ như “不”, “很”… Tuy nhiên, những tính – Phía sau hình dung từ có thể thêm các trợ từ thời trạng như “着”, “了”, “过” nhằm biểu thị sự tiếp diễn, hoàn thành hoặc đã qua. (VD: 红着, 红了, 红过) – Đa số các tính từ có thể lặp lại: Hình thức lặp của hình dung từ đơn âm tiết là AA. (VD: 慢 Ò 慢慢) Hình thức lặp lại của các hình dung từ song âm tiết nói ch...

Cùng học ngữ pháp tiếng Trung Quốc (P3) : Động từ

Hình ảnh
Ngày hôm nay chúng ta sẽ đến với bài học tiếng hoa giao tiếp cơ bản thứ 3 trong chuỗi bài ngữ pháp tiếng Hoa căn bản . Trong phần 1 và 2, chúng ta đã làm quen với danh từ và hình dung từ trong tiếng Trung Quốc , vậy trong bài này, trung tâm tiếng Trung Chinese xin giới thiệu một từ loại cũng không kém phần quan yếu : Động từ trong tiếng Trung . Định nghĩa – Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa… của sự vật hiện tượng. – Phân loại: Động từ cập vật: động từ đi kèm tân ngữ: 看,写,讨论,调查 Động từ bất cập vật: động từ không đi kèm tân ngữ: 病,醒,游行, 觉悟 Đặc điểm ngữ pháp cần chú ý – Trước động từ có thể mang thêm phó từ. VD: 刚走、很想 – Phía sau động từ thường đi kèm các trợ từ thời trạng “着”, “了”, “过” nhằm biểu thị ý hành động đang diễn ra hay đã hoàn thành. VD: 看着, 看了, 看过 (để làm rõ hơn sự khác biệt giữa ‘了’ và ‘过’, mong các bạn đọc thêm phần bài về trợ từ) – Đa số đều có thể lặp lại. VD: 想想、看看、讨论讨论 Chức năng trong câu: 3.1. 主语 – Chủ ngữ...

Tìm hiểu cách đếm tiếng Hoa từ 1 đến 10 - Số đếm tiếng Trung

Hình ảnh
Khi học tiếng Trung Hoa cơ bản , có lẽ điều Ở lần đầu tiên bạn học đến là một vài con số trong tiếng Hoa . Để dễ dàng cho những các bạn tự tiếng hoa giao tiếp theo tình huống online, sau đây là bài giới thiệu bí quyết đếm trong tiếng Trung Quốc từ 1 đến 10. Học Cách đếm trong tiếng Trung Với những số đếm cơ bản trên, bạn có thể phát triển và học tiếp cách đếm tiếng Trung lên hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn. số đếm trong tiếng Trung Ngoài ra, Trung Quốc còn có một đặc điểm đặc biệt là khi bán hàng, người bán có thói quen ra dấu các con số bằng ký hiệu tay. Vây làm sao để biết họ đang ra dấu con số nào khi bạn đi mua đồ ở Trung Quốc? Dưới đây là bảng ký hiệu tay các số 1 – 10 của Trung Quốc. Cách đếm số cho người mới học tiếng Trung Quốc Khi học tiếng Trung, bạn sẽ nhận thấy ẩn trong các chữ tượng hình tiếng Trung đều là một ý nghĩ sâu sắc, các con số cũng không ngoại trừ. Dựa vào sự đồng điệu trong âm đọc, một vài con số được coi là may mắn, trong khi đó có những con s...

50 bộ thủ chữ hán hay dùng nhất

Khi tiếng hoa giao tiếp theo tình huống , đặc biệt đối với những ai tự học tiếng Hoa online, có lẽ điều khó khăn nhất mà bạn gặp phải đó là ghi nhớ chữ Hán . Chữ Hán là chữ tượng hình, tưởng chừng được tạo nên không theo quy luật nào cả. Tuy nhiên, thực ra, mỗi chữ Hán là sự kết hợp của các bộ thủ khác nhau. Trong chữ Hán có 214 bộ thủ, bộ thủ ít nét nhất là 1 nét (一), nhiều nét nhất là 17 nét (龠). Bằng cách ghi nhớ các bộ thủ, bạn sẽ dễ dàng hơn khi học thuộc các mặt chữ tiếng Hán và ý nghĩa của chúng. Tuy nhiên, 214 bộ thủ có lẽ là quá nhiều với những ai học tiếng Trung cơ bản, vậy tại sao ta không rút xuống chỉ còn 50 bộ thủ chữ Hán được sử dụng nhiều nhất. Theo thống kê của Đại học Yale (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966), các chữ Hán có tần số sử dụng cao nhất thường thường thuộc 50 bộ thủ sau đây: Bộ Phiên âm Số nét Tên Hán Việt Ý nghĩa 人(亻) rén 2 nhân( nhân đứng) người 刀(刂) dāo 2 đao con dao, cây đao 力 lì 2 lực sức mạnh 口 kǒu 3 khẩu cái miệng 囗 wéi 3 vi vây qu...

Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung Quốc ( P4 )

Học tiếng hoa giao tiếp xin giới thiệu bài học, các các bạn Có khả năng tham khảo nhiều bài học tiếng Trung Quốc giao tiếp hơn tại đây 不是我说你,。。。bú shì wǒ shuō nǐ , … Biểu thị sự không hài lòng đối với đối phương. Phía sau sẽ là nguyên nhân của sự không hài lòng đó. Câu này thường được dùng với người quen hoặc những người thân. 如:A:真倒霉,又让经理训了一顿。 B: 不是我说你,你最近怎么老是丢三落四的? rú : A: zhēn dǎo méi , yòu ràng jīng lǐ xùn le yí dùn . B: bú shì wǒ shuō nǐ , nǐ zuì jìn zěnme lǎo shì diū sān luò sì de ? A: Thật là đen đủi , lại bị giám đốc dạy cho 1 bài học. B: Không phải tao nói mày nhưng mày dạo này sao lại hay quên như thế chứ. 如:A:这几天我病了,在家休息。 B:不是我说你,你的身体也太弱了,得好好儿锻炼锻炼啊! rú : A: zhè jǐ tiān wǒ bìng le , zài jiā xiū xi . B: bú shì wǒ shuō nǐ , nǐ de shēn tǐ yě tài ruò le , děi hǎo hāor duàn liàn duàn liàn ā ! A: Mấy ngày nay tao bị ốm , ở nhà nghỉ ngơi. B: Không phải tao nói mày đâu nhwung cơ thể mày cũng yếu thật đấy , phải cố gằng luyện tập vào. 不是。。。 的料。bú shì …. de...

Ngữ pháp tiếng trung cách dùng 恐慌 , 惊慌 ,恐怖

Có phải trong khi học tiếng hoa giao tiếp các mọi người thường bắt gặp 3 từ này hay không? Mình chắc rằng có không ít mọi người đã bị 3 từ này làm cho mơ hồ vì cách thức dùng của nó. Thực ra mà nói mọi người có nhầm từ này cũng đúng vì chúng đều có chung nghĩa là hoang mang , lo sợ , sợ hãi … .. Nếu không để ý ta còn tưởng chúng chả có gì khác biệt nhưng thực ra chúng có đấy , phương pháp dùng cũng khác nhau đấy. Vậy điểm khác biệt đó là gì nhỉ? Chúng ta cùng nhau vào khám phá xem nhé để sau này khi gặp lại sẽ không còn bị nó đánh lừa nữa. Học tiếng Hoa là phải đào sâu vào cái cốt lõi của nó như vậy mới hiệu quả những mọi người nhé! Trước tiên cả 3 từ này đều có nghĩa là lo sợ , bất an. Nhưng mỗi từ lại có cách sử dụng trong những trường hợp khác nhau. 恐慌 。kǒng huāng : hoang mang , sợ hãi, khủng hoảng… Từ này thường được nhấn mạnh vào trạng thái tâm lý bất an vì lo lắng về điều gì hoặc gặp phải nguy cơ gì… Ngoài cách dùng của tính từ nó còn có cách dùng như danh từ. 如:在近代历史上,曾经多...

Khẩu ngữ hay được sử dụng nhất trong tiếng Trung Hoa ( P3)

Tiếp theo là phần 3 của một vài câu khẩu ngữ hay trong tiếng Trung Hoa một vài mọi người nhé! một vài các bạn Có khả năng học nhiều bài học hơn tại: học tiếng hoa giao tiếp 过去(了)就过去了。guò qù ( le ) jiù guò qù le . Biểu thị sự việc dù sao cũng đã xảy ra rồi thì hãy nó qua đi , không nhắc lại nữa. Bao hàm trong đó là ý tha thứ hoặc an ủi ai đó. 如:A: 真对不起 ,是我错怪你了。 B: 这也不能都怪你,事情过去(了)就过去了,咱们还是好朋友。 rú : A: zhēn duì bù qǐ , shì wǒ cuò guài nǐ le . B: zhè yě bù néng dōu guài nǐ , shì qíng guò qù le jiù guò qù le , zán men hái shì hǎo péng yòu . A: Thành thật xin lỗi mày , là tao đã trách nhầm mày. B: Cũng không thể trách mày được , sự việc đã qua rồi thì cho nó qua đi , bọn mình vẫn là bạn bè tốt. 如: 都这么多年了, 事情过去了就过去了, 你就不要计较了。 rú : dōu zhè me duō nián le , shì qíng guò qù le jiù guò qur , nǐ jiù bú yào jì jiǎo le . Đã bao nhiêu năm rồi , sự việc đã xảy ra rồi thì cho nó qua đi , mày đừng có tính toán làm gì nữa. 又让我。。。yòu ràng wǒ . Biểu thị không tình nguyện làm 1 việ...